Chủ Nhật, 14 tháng 5, 2017

AAA

TIỂU SỬ ÔNG NGÔ XUÂN LỊCH, ĐẠI TƯỚNG BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG

Ông Ngô Xuân Lịch sinh năm 1954, là một Đại tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam, đương kim Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Ông đồng thời là ủy viên Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Bí thư Quận ủy Trung ương, Đại biểu Quốc hội khóa XIII và XIV.

Khoa học lịch sử xin trân trọng gửi tới các bạn tiểu sử chi tiết Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Ngô Xuân Lịch.

Tiểu sử ông Ngô Xuân Lịch Bộ trưởng Bộ Quốc phòng nước CHXHCN Việt Nam
Họ tên: Ngô Xuân Lịch
Sinh ngày: 20/4/1954
Quê quán: Xã Yên Bắc, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
Ngày vào Đảng Cộng sản Việt Nam: 4/8/1973
Ngày chính thức: 4/8/1974
Trình độ học vấn: Cử nhân xây dựng Đảng
Lý luận chính trị cao cấp
Ủy viên Trung ương Đảng khóa X, XI, XII
Bí thư Trung ương Đảng khóa XI
Ủy viên Bộ Chính trị khóa XII
Đại biểu Quốc hội khóa XIII, XIV

Quá trình công tác
1/1972 - 1/1973: Chiến sỹ, Tiểu đội phó, Tiểu đoàn 14, Sư đoàn 320, Sư đoàn 308.
8/1973 - 10/1974: Tiểu đội trưởng, Tiểu đoàn 14, Trung đoàn 55, Sư đoàn 341, Quân khu 4
11/1974 - 10/1978: Trung úy, Trung đội trưởng, Chính trị viên phó, Chính trị viên đại đội, Đảng ủy viên Đảng ủy Tiểu đoàn 14, Trung đoàn 55, Sư đoàn 341, Quân khu 4.
11/1978 - 3/1981: Thượng úy, Trợ lý tổ chức Phòng Chính trị, Sư đoàn 341, Quân khu 4.
4/1981 - 8/1982: Thượng úy, Học viên Trung cấp Trường Quân chính, Quân khu 4, Học viên trường Văn hóa Quân đội.

9/1982 - 7/1985: Đại úy, Học viên học viện Chính trị - Quân sự

8/1985 - 7/1987: Đại úy, Phó Chủ nhiệm chính trị, Phó Trung đoàn trưởng về chính trị, Bí thư Đảng ủy Trung đoàn, Trung đoàn 667, Trung đoàn 779, Sư đoàn 346, Quân đoàn 26, Quân khu 1, Đảng ủy viên Đảng ủy Quân sự tỉnh Cao Bằng.

8/1987 - 1/1988: Thiếu tá, Bí thư Đảng ủy Trung đoàn, Phó Trung đoàn trưởng về chính trị, Bí thư Đảng ủy Trung đoàn, Trung đoàn 667, Trung đoàn 779, Sư đoàn 346, Quân đoàn 26, Quân khu 1, Đảng ủy viên Đảng ủy Quân sự tỉnh Cao Bằng.

2/1988 - 8/1984: Trung tá, Trợ lý Cục Tổ chức, Tổng cục Chính trị, Học viên học viện Quốc phòng (1992).

9/1994 - 10/2000: Thượng tá, Phó phòng, Trưởng phòng Công tác Chính trị rồi Phó Cục trưởng Cục Tổ chức, Tổng Cục chính trị, Học viên hoàn thiện cử nhân tại Học viện Chính trị - Quân sự (1995 - 1996).

11/2000 - 4/2003: Đại tá, Phó Bí thư Đảng ủy, Cục trưởng Cục Chính sách, Tổng cục Chính trị.

5/2003 - 11/2004: Đại tá, Ủy viên Thường vụ Đảng ủy, Chủ nhiệm Chính trị Quân khu 3.

12/2004 - 3/2006: Thiếu tướng, Bí thư Đảng ủy, Phó Tư lệnh Chính trị Quân khu 3.

4/2006 - 11/2007: Thiếu tướng rồi Trung tướng, Bí thư Đảng ủy, Chính ủy Quân khu 3. Học lớp nghiên cứu cán bộ cao cấp tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (2006). Tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Được chỉ định tham gia Đảng ủy Quân sự Trung ương.

12/2007 - 1/2011: Ủy viên Trung ương Đảng, Trung tướng, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân Việt Nam.

1/2011 - 2/2011: Ủy viên Trung ương Đảng, Trung tướng, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân Việt Nam. Tại Đại hội Đại biểu Toàn quốc lần thứ XI của Đảng được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng, được Ban Chấp hành Trung ương bầu vào Ban Bí thư Trung ương Đảng, được chỉ định Ủy viên Thường vụ Quân ủy Trung ương.

2/2011 - 12/2015: Bí thư Trung ương Đảng, Ủy viên Thường vụ Quân ủy Trung ương, Thượng tướng (12/2011), Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân Việt Nam. Đại biểu Quốc hội khóa XIII (thăng quân hàm Đại tướng 10/2015).

1/2016 - 4/2016: Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Thường vụ Quân ủy Trung ương, Đại tướng Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân Việt Nam.

4/2016 - nay: Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Cán sự Đảng Chính phủ, Phó Bí thư Quân ủy Trung ương, Đại tướng Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.